Bài tập trắc nghiệm Vật lý 10: Cơ sở của nhiệt động lực học có đáp án

Đánh giá của bạn Bài tập trắc nghiệm Vật lý 10: Cơ sở của nhiệt động lực học có đáp án Bài tập trắc nghiệm Vật lý 10: Cơ sở của nhiệt động lực học, giúp quý thầy cô có thêm nhiều tài liệu hay phục vụ cho công tác giảng dạy, các bạn học…
Đánh giá của bạn
Đánh giá của bạn

Bài tập trắc nghiệm Vật lý 10: Cơ sở của nhiệt động lực học có đáp án

Bài tập trắc nghiệm Vật lý 10: Cơ sở của nhiệt động lực học, giúp quý thầy cô có thêm nhiều tài liệu hay phục vụ cho công tác giảng dạy, các bạn học sinh có thêm kiến thức bổ ích. Với tài liệu này việc dạy và học môn Vật lý lớp 10 sẽ trở nên thuận tiện hơn. Mời các em tham khảo.

Bài tập trắc nghiệm Vật lý 10: Cơ sở của nhiệt động lực học có đáp án - Bài tập trắc nghiệm Vật lý 10
Bài tập trắc nghiệm Vật lý 10: Cơ sở của nhiệt động lực học có đáp án

Bài tập trắc nghiệm Vật lý 10: Cơ sở của nhiệt động lực học có đáp án

1. Mức độ nhớ.

Câu 1. Chọn đáp án đúng. Nội năng của một vật là

A. Tổng động năng và thế năng của vật.
B. Tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
C. Tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
D. Nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.

Câu 2. Công thức tính nhiệt lượng là

A. Q = mcΔt.
B. Q = cΔt.
C. Q = mΔt.
D. Q = mc.

Câu 3. Công thức nào sau đây là công thức tổng quát của nguyên lý một nhiệt động lực học?

A. ΔU = A + Q.
B. ΔU = Q.
C. ΔU = A.
D. A + Q = 0.

Câu 4. Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì

A. Q < 0 và A > 0.
B. Q > 0 và A > 0.
C. Q > 0 và A < 0.
D. Q < 0 và A < 0.

Câu 5. Chọn câu đúng.

A. Cơ năng không thể tự chuyển hoá thành nội năng.
B. Quá trình truyền nhiệt là quá trình thuận nghịch.
C. Động cơ nhiệt chỉ có thể chuyển hoá một phần nhiệt lượng nhận được thành công.
D. Động cơ nhiệt có thể chuyển hoá hoàn toàn nhiệt lượng nhận được thành công

2. Mức độ hiểu.

Câu 6. Câu nào sau đây nói về nội năng không đúng?

A. Nội năng là một dạng năng lượng.
B. Nội năng là nhiệt lượng.
C. Nội năng có thể chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác.
D. Nội năng của một vật có thể tăng lên, hoặc giảm đi.

Câu 7. Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?

A. Nhiệt lượng là số đo độ tăng nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.
B. Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.
C. Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.
D. Nhiệt lượng không phải là nội năng.

Câu 8. Trường hợp nào sau đây ứng với quá trình đẳng tích khi nhiệt độ tăng?

A. U = Q với Q >0.
B. U = Q + A với A > 0.
C. U = Q + A với A < 0.
D. U = Q với Q < 0.

3. Mức độ áp dụng.

Câu 9. Biết nhiệt dung của nước xấp xỉ là 4,18.103J/(kg.K). Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg nước ở 200C sôi là:

A. 8.104J.
B. 10.104J.
C. 33,44.104J.
D. 32.103J.

Câu 10. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 0,5 kg nước ở 00C đến khi nó sôi là bao nhiêu? Nếu biết nhiệt dung của nước là xấp xỉ 4,18.103J/(kg.K).

A. 2,09.105J.
B. 3.105J.
C. 4,18.105J.
D. 5.105J.

Bài tập trắc nghiệm Vật lý 10: Cơ sở của nhiệt động lực học có đáp án

Tìm kiếm Google:

  • bài tập trắc nghiệm vật lí lớp 10 học kì 2 chất lượng
  • bài tập trắc nghiệm của nhiệt động lực học
  • bài tập trắc ngiệm lý lớp 10
  • de kiem tra trac nghiem vat ly 10 chuong co so cua nhiet dong luc hoc
  • một số câu trắc nghiệm chương VI - cơ sở của nhiệt động lực học môn vật lí lớp 10
  • trắc nghiệm lí chương cơ sở nhiệt động lực học lớp 10
  • trắc nghiệm vật lí 10 chương 4 có đáp án

Bạn đang xem bài viết Bài tập trắc nghiệm Vật lý 10: Cơ sở của nhiệt động lực học có đáp án.
Bài viết được tổng hợp bởi website https://dethithuvn.com

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

Chia sẻ

Đánh giá của bạn