Giải bài tập Đại Số lớp 8 Chương 3 Bài 3: Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

Giải bài tập Đại Số lớp 8 Chương 3 Bài 3: Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
Đánh giá của bạn
Bài này thuộc phần 22 của 30 phần trong series Giải bài tập Đại số lớp 8

Giải bài tập Đại Số lớp 8 Chương 3 Bài 3: Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

Giải bài tập Đại Số lớp 8 Chương 3 Bài 3: Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 – Dethithuvn.com xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Đại Số lớp 8 Chương 3 Bài 3: Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

Giải bài tập Đại Số lớp 8 Chương 3 Bài 3: Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 - Giải bài tập Đại Số lớp 8
Giải bài tập Đại Số lớp 8 Chương 3 Bài 3: Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

Giải bài tập Đại Số lớp 8 Chương 3 Bài 3: Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

Hướng dẫn giải bài tập lớp 8 Bài 3: Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

KIẾN THỨC CƠ BẢN

– Để giải các phương trình đưa được về ax + b = 0 ta thường biến đổi phương trình như sau:

+ Quy đồng mẫu hai vế và khử mẫu.

+ thức hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc và chuyển vế các hạng tử để đưa phương trình về dạng ax = c

+ TÌm x

Chú ý: Quá trình biến đổi phương trình về dạng ax = c có thể dẫn đến trường hợp đặc biệt là hệ số của ẩn bằng 0 nếu:

0x = c thì phương trình vô nghiệm S = Φ.

0x = 0 thì phương trình nghiệm đúng với mọi x hay vô số nghiệm: S = R.

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

Bài 10.Tìm chỗ sai và sửa lại các bài giải sau cho đúng:

  1. a) 3x – 6 + x = 9 – x                        b) 2t – 3 + 5t = 4t + 12

<=> 3x + x – x = 9 – 6                        <=> 2t + 5t – 4t = 12 -3

<=> 3x = 3                                        <=> 3t = 9

<=> x = 1                                          <=> t = 3.

Hướng dẫn giải:

  1. a) Sai ở phương trình thứ hai chuyển vế hạng tử -6 từ vế trái sang vế phải, hạng tử -x từ vế phải sang vế trái mà không đổi dấu.

Giải lại: 3x – 6 + x = 9 – x

<=> 3x + x + x = 9 + 6

<=> 5x            = 15

<=> x              = 3

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 3

  1. b) Sai ở phương trình thứ hai, chuyển vế hạng tử -3 từ vế trái sang vế phải mà không đổi dấu.

Giải lại: 2t – 3 + 5t = 4t + 12

<=> 2t + 5t – 4t = 12 + 3

<=> 3t              = 15

<=> t                = 5

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất t = 5

Bài 11. Giải các phương trình:

  1. a) 3x – 2 = 2x – 3;                                     b) 3 – 4u + 24 + 6u = u + 27 + 3u;
  2. c) 5 – (x – 6) = 4(3 – 2x);                            d) -6(1,5 – 2x) = 3(-15 + 2x);
  3. e) 0,1 – 2(0,5t – 0,1) = 2(t – 2,5) – 0,7;        f)= x

Hướng dẫn giải:

  1. a) 3x – 2 = 2x – 3

⇔ 3x – 2x = -3 + 2

⇔ x          = -1

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = -1.

  1. b) 3 – 4u + 24 + 6u = u + 27 + 3u

⇔ 2u + 27           = 4u + 27

⇔ 2u – 4u            = 27 – 27

⇔ -2u                  = 0

⇔ u                     = 0

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất u = 0.

  1. c) 5 – (x – 6) = 4(3 – 2x)

⇔ 5 – x + 6 = 12 – 8x

⇔ -x + 11   = 12 – 8x

⇔ -x + 8x   = 12 – 11

⇔ 7x          = 1

⇔ x            =

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = .

  1. d) -6(1,5 – 2x) = 3(-15 + 2x)

⇔ -9 + 12x      = -45 + 6x

⇔ 12x – 6x      = -45 + 9

⇔ 6x               = -36

⇔ x                 = -6

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = -6

  1. e) 0,1 – 2(0,5t – 0,1) = 2(t – 2,5) – 0,7

⇔ 0,1 – t + 0,2         = 2t – 5 – 0,7

⇔ -t + 0,3                = 2t – 5,7

⇔ -t – 2t                   = -5,7 – 0,3

⇔ -3t                       = -6

⇔ t                          = 2

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất t = 2

  1. f)  = x

⇔ x –  –     = x

⇔ x – x           =  +

⇔ x                =

⇔ x                  =  :

⇔ x                  = 5

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 5

Bài 12. Giải các phương trình:

  1. a) ;                                  b)
  2. c)   + 2x = ;                           d)4(0,5 – 1,5x) =

Hướng dẫn giải:

  1. a)  ⇔ 2(5x – 2) = 3(5 – 3x)

⇔ 10x – 4    = 15 – 9x

⇔ 10x + 9x = 15 + 4

⇔ 19x         = 19

⇔ x             = 1

  1. b)  ⇔

⇔ 30x + 9      = 36 + 24 + 32x

⇔ 30x – 32x    = 60 – 9

⇔ -2x             = 51

⇔ x                =  = -25,5

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = -25,5.

  1. c)   + 2x =  ⇔ 7x -1 + 12x = 3(16 – x)

⇔ 7x -1 + 12x = 48 – 3x

⇔  19x + 3x    = 48 + 1

⇔ 22x            = 49

⇔ x               =

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x =

  1. d) 4(0,5 – 1,5x) =  ⇔ 2 – 6x =

⇔ 6 – 18x = -5x + 6

⇔ -18x + 5x = 0

⇔ -13x         = 0

⇔ x              = 0

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 0.

Giải bài tập Đại Số lớp 8 Chương 3 Bài 3: Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

Bài trong Series << Giải bài tập Đại Số lớp 8 Chương 3 Bài 2: Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giảiGiải bài tập Đại Số lớp 8 Chương 3 Bài 4: Phương trình tích >>

Bạn đang xem bài viết Giải bài tập Đại Số lớp 8 Chương 3 Bài 3: Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0.
Bài viết được tổng hợp bởi website https://dethithuvn.com

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

Chia sẻ

Giải bài tập Đại Số lớp 8 Chương 3 Bài 3: Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
Đánh giá của bạn