Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 3: Đo thể tích chất lỏng

Đánh giá của bạn Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 3: Đo thể tích chất lỏng Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 3: Đo thể tích chất lỏng – Dethithuvn.com xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Vật Lý lớp…
Đánh giá của bạn
Đánh giá của bạn

Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 3: Đo thể tích chất lỏng

Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 3: Đo thể tích chất lỏng – Dethithuvn.com xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 3: Đo thể tích chất lỏng để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 3: Đo thể tích chất lỏng - Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6
Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 3: Đo thể tích chất lỏng

Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 3: Đo thể tích chất lỏng

Hướng dẫn giải bài tập lớp 6 Bài 3: Đo thể tích chất lỏng

KIẾN THỨC CƠ BẢN

– Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3) và lít (l).

Lưu ý về đơn vị đo thể tích: ngoài mét khối người ta còn dùng các đơn vị khác để đo thể tích như đềximét khối (dm3 ), xentimét khối (cm3 ), mililít (ml)

– Để đo thể tích chất lỏng có thể dùng bình chia độ, ca đong.

Lưu ý về đo thể tích của chất lỏng:

– Một số dụng cụ thông dụng dùng để đo thể tích của chất lỏng như ca đong, can, chai, lọ có ghi sắn dung tích (thường dùng để đong xăng dầu, nước mắm…), bình chia độ (thường dùng để đo thể tích trong phòng thí nghiệm).

– Để đo thể tích của chất lỏng bằng bình chia độ được nhanh và chính xác, ta cần tuân thủ các quy tắc sau: ước lượng thể tích cần đo; chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp; đặt bình chia độ thẳng đứng; đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình. Đọc và ghi kết quả theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng.

– Đối với các ca đong hoặc các chai, lọ có ghi sẵn dung tích chỉ có một độ chia nên ĐCNN của chúng chính bằng GHĐ của chúng.

TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI

C1. Tìm số thích hợp điền vào các chỗ trống dưới đây:

1 m3 = (1)…… dm3 = (2)…………..cm3 .

lm3 = (3)……..lít = (4)……….ml = (5)…………cc.

Bài giải:

(1) – 1000 dm3 ;              (2) – 1000000 cm3 ;

(3) – 1000 lít;                       (4) – 1000000 ml;

(5) – 1000000 cc.

C2. Quan sát hình 3.1 và cho biết tên dụng cụ đo, GHĐ và ĐCNN của những dụng cụ đó.

Bài giải:

Ca đong to có GHĐ 1 lít và ĐCNN là 0,5 lít;

Ca đong nhỏ có GHĐ và ĐCNN là 0,5 lít;

Ca nhựa có GHĐ là 5 lít và ĐCNN là 1 lít.

C3. Ở nhà, nếu không có ca đong thì em có thể dùng những dụng cụ nào để đo thể tích chất lỏng ?

Bài giải:

Chai (hoặc lọ, ca, bình…) đã biết sẵn dung tích: chai côcacôla 1 lít, chai lavi (lavie) nửa lít hoặc 1 lít, xô 10 lít, thùng gánh nước 20 lít,…; bơm tiêm, xilanh,…

C4. Trong phòng thí nghiệm người ta thường dùng bình chia độ để đo thể tích chất lỏng (H.3.2). Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của từng bình chia độ này.

Bài giải:

GHĐĐCNN
Bình a100 ml2 ml
Bình b250 ml50 ml
Bình c300 ml50 ml

Lưu ý: Nhiều bình chia độ dùng trong phòng thí nghiệm (ví dụ các bình chụp ở hình 3.2 SGK), vạch chia đầu tiên không nằm ở đáy bình, mà là vạch tại một thể tích ban đầu nào đó (chẳng hạn, binh a là vạch 10 ml).

C5. Điền vào chỗ trống của câu sau:

Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm ……..

Bài giải:

Chai, lọ, ca đong có ghi sẵn dung tích; các loại ca đong (ca, xô, thùng) đã biết trước dung tích; bình chia độ, bơm tiêm.

  1. Ở hình 3.3, hãy cho biết cách đặt bình chia độ nào cho phép đo thể tích chất lỏng chính xác ?

Bài giải:

  1. b) Đặt thẳng đứng.

Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 3: Đo thể tích chất lỏng

Bạn đang xem bài viết Giải bài tập môn Vật Lý lớp 6 Bài 3: Đo thể tích chất lỏng.
Bài viết được tổng hợp bởi website https://dethithuvn.com

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

Chia sẻ

Đánh giá của bạn