Giải bài tập sinh học lớp 12 trang 10: Gen, Mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN

Giải bài tập sinh học lớp 12 trang 10: Gen, Mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN
5 (100%) 2 votes
Bài này thuộc phần 1 của 37 phần trong series Giải bài tập sinh học lớp 12
Giải bài tập sinh học lớp 12 trang 10: Gen, Mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN
5 (100%) 2 votes

Giải bài tập sinh học lớp 12 trang 10: Gen, Mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN

Giải bài tập sinh học lớp 12 trang 10: Gen, Mã di truyền và quá trình nhân đôi AND – Dethithuvn.com xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập trang 10 SGK Sinh lớp 12: Gen, Mã di truyền và quá trình nhân đôi AND để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em học sinh tham khảo.

Giải bài tập sinh học lớp 12 trang 10: Gen, Mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN - Giải bài tập sinh học lớp 12
Giải bài tập sinh học lớp 12 trang 10: Gen, Mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN

Giải bài tập sinh học lớp 12 trang 10: Gen, Mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN

Câu 1. Gen là gì ? Cho ví dụ minh hoạ.

Trả lời:

– Gen là một đoạn cùa phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một sản phẩm nhất định. Sàn phẩm đó có thể là một phân tử ARN hay mộl chuỗi pôlipeptit trong phân tử prôtêin.

– Gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hoá liên tục (không phân mảnh), còn ở sinh vât nhãn chuẩn là phân mãnh (bên cạnh các đoạn êxỏn mã hoá axit amin còn được xen kẽ bời các đoạn intron khống mã hoá axit amin).

Ví dụ: gen hêmôglôbin anpha, gen hêmôglôbin bêta, mã hoá cho các chuỗi pôlipeptit trong phân tử hẻmôglôbin.

Câu 2. Trình bày cấu trúc chung của các gen mã hoá prôtêin.

Trả lời:

– Vùng mã hoá: mang thỏng tin mã hoá các axit amin. Các gen ờ sinh vật nhân sơ có vùng mã hoá liên tục (gen khống phân mảnh). Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá axit amin (êxôn) là các đoạn không mã hoá axit amin (intron). Vì vậv, các gen này được gọi là gen phàn mảnh.

– Vùng điều hoà đầu gen: nằm ờ đầu của gen, có trình tự nuclêôtit đặc biệt giúp ARNpoIimeraza có thể nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã, đổng thời cũng chứa trình tự nuclêôtit điều hoà quá trình phién mã.

– Vùng kết thúc: nẳm ở cuối gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

Câu 3. Giải thích nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn trong quá trình nhân đôi ADN. Nêu ý nghĩa của quá trình nhân đôi ADN.

Trả lời:

– Nguyên tắc bổ sung: A luôn liên kết với T và G luôn liên kết với X .

– Nguyên tắc bán bảo tổn: Trong mỗi phân tử ADN con thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là cùa ADN mẹ.

Giải bài tập sinh học lớp 12 trang 10: Gen, Mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN

Bài trong Series Giải bài tập sinh học lớp 12 trang 22: Đột biến gen >>

Bạn đang xem bài viết Giải bài tập sinh học lớp 12 trang 10: Gen, Mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN.
Bài viết được tổng hợp bởi website https://dethithuvn.com

Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

Chia sẻ

Giải bài tập sinh học lớp 12 trang 10: Gen, Mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN
5 (100%) 2 votes